Các thuật ngữ Golf cơ bản mà các gôn thủ cần biết

bernhard langer 1353

Thuật ngữ cơ bản khi chơi golf mà các gôn thủ cần biết – Phần 1

08 : 50 – 29/04/2021

Môn thể thao golf nổi tiếng là phức tạp với hệ thống rất nhiều các thuật ngữ khác nhau yêu cầu người chơi cần ghi nhớ. Để giúp golfer có thể tiếp cận, làm quen với các thuật ngữ golf cơ bản, Golf Việt sẽ tổng hợp các thuật ngữ golf không thể bỏ qua trong bài viết này.

1. Ace (Điểm 1)

Đây là một trong số những thuật ngữ trong golf hay còn thường được gọi là “ Hole in one ”, bóng golf sẽ đi ngay vào lỗ khi được đánh từ bệ phát.

2. Address (Vào bóng)

gay_go Các golf thủ đang set up, bóng golf đã sẵn sàng chuẩn bị ở trên Tee Golf. Nhưng trong những bẫy trên sân thì bạn không được ướm gậy mà chỉ được lấy tư thế đứng thôi.

3. Advice (Chỉ đạo)

Đây là những thông tin thiết yếu cho golf thủ nhưng nó phải đến từ bạn chơi hay caddy của mình. Mọi khuyến nghị hay tư vấn cách chơi đến từ người khác sẽ đều khiến bạn bị phạt. Nếu vi phạm lỗi này thì sẽ bị xử thua lỗ trong đấu lỗ, phạt 2 gậy trong đấu gậy.

4. Back Door (vào cửa)

Trường hợp này được gọi khi bóng golf lăn vào lỗ từ phía sau

5. Backspin (xoáy hậu)

Khi bóng golf xoáy ngược và dừng luôn sau khi tiếp xúc với mặt sân. Một thuật ngữ golf nữa dùng cho trường hợp này là “ Bite ”

6. Ball Mark (dấu bóng)

Là vết lún bóng sau khi triển khai cú đánh ở trên khu lỗ golf hay fairway. Thường được gọi là pitch mark.

7. Banana Ball (đường bóng trái chuối)

Đường bóng golf bay vòng từ bên trái sang bên phải tạo hình vòng cung giống như quả chuối, còn gọi là Slice ( trường hợp người thuận tay phải ).

8. Best Ball (Bóng giỏi nhất)

Là cuộc đấu tính từ 2 người trở lên chấm điểm theo đội, nhóm cho từng lỗ bằng cách chọn điểm của mỗi nhóm được quyết định hành động bằng điểm của cá thể giỏi nhất trong nhóm, đội. Thể thức tranh tài này thích hợp cả đấu lỗ và đấu gậy.

9. Best Shot (Cú đánh tốt nhất)

Được tính cho cuộc tranh tài theo nhóm từ 2 người trở lên. Trong đó người nào đánh bóng của người đấy, sau đó sẽ chọn ra bóng nào có vị trí tốt nhất để ghi lại, rồi tổng thể những người còn lại sẽ đánh cú đánh tiếp nối từ vị trí này. Quá trình này được lặp lại cho tới khi bóng vào lỗ. Best shot được vận dụng trong tổng thể cuộc tranh tài nhưng thường vận dụng trong đấu gậy.

10. Blast (nổ bùng)

Là cú đánh trong cát khiến một lượng cát nào đó văng theo bóng golf. Động tác này còn gọi là Exploding.

11. Blind Hole (lỗ mù)

Là hố golf mà golf thủ không nhìn thấy Green khi họ mở màn với cú đánh.

12. Bogey Golfer (Cầu thủ bogey)

tiger1 Vốn được xác lập bởi Hiệp Hội Golf nước Mỹ ( U.S.G.A ) cho những người có Handicap từ 17,5 đến 22,4 cho nam và 21,5 đến 26,5 cho nữ.

13. Chip Shot (Cú hớt bóng)

Thuật ngữ golf này thường dùng khi thấy một cú đánh thấp, ngắn, xung quanh lỗ cờ, nó phụ thuộc vào vào khoảng cách từ bóng cho tới Green hoặc tới lỗ.

14. Double Eagle (Eagle đúp)

Còn gọi là albatross, là số điểm rất khó lập được, ngay cả so với những ngườichơi golf chuyên nghiệp có trình độ. Là điểm dưới điểm tiêu chuẩn của lỗ golf 3 điểm.

14. Draw (cú xoáy ngược)

Là cú đánh có chủ ý tạo ra đường bay cho trái bóng từ phải qua trái ( so với người thuận tay phải ). Đường bay của bóng là hiệu quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ đeo tay truyền vào bóng.

16. Dunk (nhúng bóng vào nước)

Như nghĩa bóng ( to dunk a golf ball ) là đánh bóng xuống nước.

17. Etiquette (quy tắc ứng xử)

Nằm ngoài Luật Golf chính thức ( hay còn gọi là Luật tại chỗ của câu lạc bộ ). Etiquette là những quy tắc ứng xử trên đường golf và được coi là phép lịch sự và trang nhã tối thiểu so với những cầu thủ khác trên sân. Những quy tắc này nhằm mục đích mục tiêu giúp bạn thấy tự do khi chơi. Đó là việc chăm sóc đến những cầu thủ khác, giữ vận tốc chơi, được cho phép nhóm đánh nhanh hơn qua mặt, dữ gìn và bảo vệ đường golf, cố kiềm chế việc cho hay hỏi sự chỉ huy, giữ yên lặng khi người khác đánh, đứng ngoài tầm nhìn của cầu thủ khi người đó sẵn sàng chuẩn bị đánh bóng.

18. Fat Shot

Xảy ra khi gậy golf đánh trúng phần đất sau bóng trước khi đánh trúng bóng. Điều này làm bóng bay cao hoặc thấp và làm mất độ xa của đường bóng.

19. Flight (nhóm đấu)

Thuật ngữ này chỉ một đội cầu thủ trong một giải đấu. Những cầu thủ được đặt vào cùng nhóm địa thế căn cứ vào năng lực chơi và trình độ của họ.

20. Follow-Through (gậy theo bóng)

Là sự tiếp nối của cú xuynh ( Cú xuynh gậy gồm có những hoạt động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing ; đưa xuống vào lại gọi là downswing ; rồi sau đó gậy tiếp bóng ), sau khi đầu gậy đi tiếp theo hướng bóng.

21. Foursome

Là một nhóm 4 cầu thủ.

22. Fried Egg (trứng rán)

Vị trí mà bóng nằm chìm một nữa trong cát. Nó thường xảy ra trong một bẫy cát.

23. Gallery (khán giả)

Là những người đi xem một trận đấu golf.

24. Get Down (dứt điểm)

Thuật ngữ diễn tả động tác đẩy bóng vào lỗ để kết thúc lỗ đó. (như “ anh ta cần dứt điểm trong 4 gậy”).

25. Gimmie

Là một thái độ dễ dãi mà cầu thủ dành cho đối thủ cạnh tranh khi người này có một cú đẩy bóng quá ngắn không hề hỏng được và cũng không cần phải nỗ lực gì. Trong trường hợp này đối thủ cạnh tranh được được cho phép coi như là đã đẩy bóng rồi mà không cần phải làm.

26. Gorilla (khỉ Gorilla)

Người có cú phát bóng thật xa từ bệ phát. Cũng còn được gọi là “ quái vật phát bóng ”.

27. Grasscutter (bóng chạy)

Là bóng bay quá thấp, chỉ lướt trên mặt cỏ sau khi bị đánh mạnh.

28. Gross Score (điểm tổng)

Là điểm trong cuộc tranh tài gậy, có được trước khi điểm chấp được trừ.

29. Handicap (điểm chấp/chênh)

Là một lượng điểm mà người chơi được nhận để kiểm soát và điều chỉnh năng lực kiếm được điểm của mình tới mức thường thì của điểm tiêu chuẩn ( là điểm chênh 0 ). Hệ thống điểm chênh được cho phép mọi cầu thủ chơi khá tốt trên mọi sân golf.

30. Holing Out (vào lỗ)

Bước sau cuối của việc đẩy bóng vào lỗ.

31. Honor (quyền phát bóng trước)

Người hoặc đội thắng ở lỗ trước có vinh dự là người phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Khi lỗ trước hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa.

32. Hook (bóng xoáy trái)

Xảy ra khi bóng xoáy vòng từ phải qua trái ( so với cầu thủ thuận tay phải ).

33. LPGA

Từ viết tắt của Hiệp Hội Golf Chuyên nghiệp Nữ.

34. Medal Play (Đấu huy chương)

Trao hình thức tranh tài này, người chơi hay đội chơi có số cú đánh tối thiểu trong vòng đấu lao lý sẽ thắng giải. Để quyết định hành động điểm của mỗi cá thể hay đội thì tổng số cú đánh của mỗi lỗ sẽ được tính và sau đó sẽ trừ bớt đi bằng điểm chênh. Cách chơi này cũng được gọi là “ đấu gậy ”.

35. Mulligan

Là thời cơ được chơi lại một cú đánh không bị phạt. Thường thường nó được tính ở cú phát bóng trên bệ phát 1 hay 10. Hình thức đánh mulligan nằm ngoài Luật golf va chỉ xảy ra ở những game show không chính thức.

36. Net Score (điểm thực)

Điểm thực bằng điểm tổng trừ đi điểm chênh. Nó cũng gọi đơn thuần là Net.

37. Plumb Bob (phương pháp dây dọi)

Là một giải pháp ước đạt đường đẩy bóng bằng cách cầm cây gậy đẩy đưa ra khoảng cách một cánh tay rồi để nó treo thẳng đứng. Xong dùng mắt nhắm, đấu thủ hoàn toàn có thể thấy được đường đẩy bóng và cú đẩy cần đánh bao xa so với miệng lỗ golf.

38. Scratch Player (đấu thủ handicap 0)

Là đấu thủ không nhận bất kể điểm chấp nào ( có handicap là 0 – phải khai báo ). Đối với nam thì đây là một đấu thủ không chuyên chơi theo tiêu chuẩn thể thức đấu gậy trong những Giải Thi Đấu Không Chuyên của Mỹ.

39. Shotgun Start (xuất phát đồng loạt)

Là từ diễn đạt khi mọi đấu thủ xuất phát cùng một lúc nhưng trên những lỗ golf khác nhau. Từ này xuất phát từ việc dùng súng bắn hay hay dùng thiết bị âm thanh khác làm tín hiệu cho việc khởi đầu game show.

40. Slice (bóng xoáy phải)

Slice là kiểu đánh xãy ra khi bóng ban đầu hướng về mục tiêu, rồi lại uốn cong sang phải vì cú xoáy truyền vào bóng bởi cú xuynh xuống từ ngoài vào trong (đối với người thuận tay phải).

41. Spike Mark (dấu giày đinh)

Bài liên quan

Giải mã những thuật ngữ Golf cơ bản khi chơi golf – Phần 2Là nhúm cỏ nhô lên cao khoảng chừng mặt phẳng cỏ khi có người kéo lê đinh giày trên khu lỗ cờ. Dấu giày đinh nhiều lúc làm bóng lệch khỏi đường đẩy và thường là tới gần lỗ golf hơn vì có nhiều người bước tới đó. Dấu giày đinh không được đầm phẳng trước khi đẩy bóng nếu nó nằm trên đường đẩy bóng. Bạn hoàn toàn có thể đầm phẳng nó sau khi đẩy bóng vào lỗ.

42. Spoon (gậy 3 gỗ)

Từ cổ để chỉ gậy đầu gỗ xuất hiện gậy dốc đứng, tương tự gậy 3 gỗ lúc bấy giờ.

43. Sudden Death (Cái chết bất ngờ)

Xảy ra khi cuộc đấu có điểm hòa vào cuối game show thông thường. Cuộc chơi sẽ liên tục cho tới khi đấu thủ nào thắng trước trên một lỗ thì thắng cuộc đấu.

44.Swing (Cú xuynh gậy)

Bernhard-Langer Cú xuynh gậy gồm có những hoạt động trước, trong và sau khi gậy bạn tiếp xúc với bóng. Từ vị trí vào bóng, động tác lấy gậy ra khỏi nó, đưa lên cao gọi là backswing ; đưa xuống vào lại gọi là downswing ; rồi sau đó gậy tiếp bóng.

45. Thin Shot (“cú đập đầu”)

Là cú đánh trúng từ phần giữa của bóng trở lên, làm bóng nẩy lên hay lăn dài trên đất hơn là bay lên cao. Động tác này cũng còn gọi là bladed shot.

Khôi Nguyên/ SHTT

0000000000